Flagyl
Flagyl 250mg

Flagyl

Cập nhật cuối lúc 01:55 ngày 24/07/2012, Đã xem 1 593 lần
Có 0 người đã bình chọn
  Đơn giá bán: 14 000 đ
  VAT: Đã bao gồm VAT
  Model: 01
  Hãng SX:
  Bảo hành: 12 Tháng

Đặt mua sản phẩm

NHÀ THUỐC TƯ NHÂN TÂM AN
NHÀ THUỐC TƯ NHÂN TÂM AN
Nhà Thuốc Tư Nhân Tâm An - 755 Trần Phú - Phường Cẩm Thủy - TP.Cẩm Phả - Quảng Ninh, Cẩm Phả, Quảng Ninh
| Chia sẻ |
CHI TIẾT SẢN PHẨM

Flagyl Thuốc điều trị tiêu chảy

 

Thành Phần  : Metronidazole 250mg

CHỈ ĐỊNH của Flagyl

- Bệnh do amib.

- Bệnh đường niệu-sinh dục do trichomonas.

- Viêm âm đạo không đặc hiệu.

- Bệnh do Giardia intestinalis.

- Điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật.

- Điều trị dự phòng nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong các trường hợp phẫu thuật có nguy cơ cao.

- Dùng liên tục với đường tiêm truyền để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Flagyl

Quá mẫn cảm với imidazole.

CHú ý ĐỀ PHòNG

- Ngưng trị liệu khi bị mất điều hòa, chóng mặt hoặc rối loạn tâm thần.

- Có thể làm nặng thêm trạng thái thần kinh ở những người bị bệnh về thần kinh trung ương hoặc ngoại biên nặng, ổn định hoặc tiến triển.

- Không uống rượu (hiệu ứng antabuse).

THẬN TRỌNG LúC DùNG

Theo dõi công thức bạch cầu khi có tiền sử rối loạn thể tạng máu hay khi điều trị liều cao và/hoặc kéo dài. Trường hợp bị giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm trùng.

LúC Có THAI

Những nghiên cứu ở động vật cho thấy métronidazole không gây quái thai và không độc đối với phôi thai.

Nghiên cứu trên hàng trăm phụ nữ có thai sử dụng métronidazole trong 3 tháng đầu thai kỳ, không có trường hợp gây dị dạng nào ; và nghiên cứu sử dụng sau 3 tháng này không thấy độc đối với phôi. Do đó, métronidazole không chống chỉ định ở phụ nữ có thai trong trường hợp cần thiết.

LúC NUôI CON Bú

Tránh dùng métronidazole khi nuôi con bú bằng sữa mẹ do thuốc được bài tiết qua sữa mẹ.

TƯƠNG TáC THUỐC

Không nên phối hợp :

- Disulfiram : vì có thể gây cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần.

- Alcool : hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).

Thận trọng khi phối hợp :

- Các thuốc chống đông máu dùng uống (như warfarine) : tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do giảm chuyển hóa ở gan). Kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombine. Điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông trong thời gian điều trị với métronidazole đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị.

Các phối hợp cũng nên lưu ý :

- 5 Fluoro-uracil : làm tăng độc tính của 5 Fluoro-uracil do giảm sự thanh thải.

Xét nghiệm cận lâm sàng :

Métronidazole có thể làm bất động xoắn khuẩn, do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.

TáC DỤNG NGOẠI ý

Hiếm, tuy nhiên đôi khi cũng được ghi nhận :

rối loạn nhẹ đường tiêu hóa : buồn nôn, biếng ăn, miệng có vị kim loại, đau thượng vị, ói mửa, tiêu chảy.

Ngoại lệ :

- những phản ứng ở da-niêm mạc : nổi mề đay, cơn bừng vận mạch, ngứa, viêm lưỡi với cảm giác khô miệng ;

- những dấu hiệu thần kinh-tâm thần : nhức đầu. chóng mặt, lẫn, co giật ;

- viêm tụy, hồi phục khi ngưng điều trị.

Khi dùng liều cao hay điều trị dài ngày, có thể thấy :

- giảm bạch cầu.

- bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, các triệu chứng này luôn luôn giảm rồi hết hẳn khi ngưng điều trị.

Ngoài ra, nước tiểu có thể nhuộm màu nâu đỏ do các sắc tố hình thành do chuyển hóa của thuốc.

LIỀU LƯỢNG và CáCH DùNG

Bệnh amib :

Người lớn : 1,5 g/ngày, chia làm 3 lần.

Trẻ em : 30-40 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.

Trong bệnh amib ở gan, ở giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng métronidazole.

Điều trị liên tục trong 7 ngày.

Bệnh do trichomonas :

- Ở phụ nữ (viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas) : liều duy nhất 2 g hoặc điều trị phối hợp trong 10 ngày : 500 mg/ngày, chia làm 2 lần, và đặt thêm 1 viên trứng vào buổi tối. Cần điều trị đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục, ngay cả khi không có triệu chứng bệnh.

- Ở nam giới (viêm niệu đạo do trichomonas) : liều duy nhất 2 g hoặc 500 mg/ngày chia làm 2 lần, uống trong 10 ngày.

Rất hiếm khi cần phải tăng liều đến 750 mg hoặc 1 g/ngày.

Bệnh do Giardia intestinalis : điều trị liên tục trong 5 ngày.

- Người lớn : 750 mg - 1 g/ngày.

- Trẻ em

- từ 10 đến 15 tuổi : 500 mg/ngày ;

- từ 5 đến 10 tuổi : 375mg/ngày ;

- từ 2 đến 5 tuổi : 250 mg/ngày.

Viêm âm đạo không đặc hiệu :

- 500 mg, 2 lần/ngày, uống trong 7 ngày. Điều trị đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục.

- Trong một số trường hợp viêm âm đạo, có thể kết hợp uống và đặt tại chỗ 1 viên trứng/ngày.

Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí :

(điều trị đầu tay hoặc chuyển tiếp)

- Người lớn : 1-1,5 g/ngày.

- Trẻ em : 20-30 mg/kg/ngày.

Dự phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật :

Métronidazole được dùng phối hợp với một thuốc có tác động trên vi khuẩn đường ruột.

- Người lớn : 500 mg mỗi 8 giờ, bắt đầu dùng thuốc 48 giờ trước khi phẫu thuật, liều cuối cùng 12 giờ sau phẫu thuật.

- Trẻ em : 20 đến 30 mg/kg/ngày, cùng phác đồ như người lớn.

Thuốc Tân Dược: Flagyl 250mg

NHẬN XÉT SẢN PHẨM
Chưa có nhận xét gì về sản phẩm
VIẾT NHẬN XÉT
Hãy đăng nhập để viết nhận xét cho sản phẩm
Sản phẩm cùng loại khác